năm dương lịch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Năm dương lịch: Một đơn vị thời gian dựa trên chu kỳ Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, tương ứng với một vòng quay hoàn chỉnh. Đây là cơ sở của lịch Gregory (Dương lịch) được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
- Năm xuân phân: Cách gọi khác, chỉ năm dương lịch được tính từ điểm xuân phân này đến điểm xuân phân tiếp theo, tức là thời gian giữa hai lần Mặt Trời đi qua điểm xuân phân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Theo năm xuân phân, thời điểm bắt đầu mùa xuân là cột mốc quan trọng để tính toán.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tính theo năm dương lịch": Phương pháp tính toán, báo cáo hoặc lập kế hoạch sử dụng khung thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 của lịch Gregory.
"Năm dương lịch hiện hành": Chỉ năm dương lịch đang diễn ra.
Biến thể và từ gần giống
- Năm tài chính (danh từ): Năm được dùng cho mục đích kế toán và tài chính, có thể trùng hoặc không trùng với năm dương lịch.
- Năm âm lịch (danh từ): Năm được tính theo chu kỳ của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, cơ sở của lịch Âm.
Từ đồng nghĩa
- Năm Gregory: Cách gọi theo tên của Lịch Gregory.
- Năm thường (để phân biệt với năm nhuận).
- Năm mặt trời.
Thành ngữ liên quan
- "Giao thừa dương lịch": Thời điểm chuyển giao giữa năm dương lịch cũ và năm dương lịch mới (đêm 31/12).
- X. Năm xuân phân.